title TTHC Vật liệu xây dựng

Thủ tục Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
Thứ ba, 20/10/2020, 09:39 SA
Cỡ chữ Màu chữ image

NỘI DUNG QUY TRÌNH THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHẬP KHẨU (BAO GỒM HỒ SƠ NỘP TRỰC TIẾP)

5.1

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (VLXD) được tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành (hiện nay là QCVN 16:2019/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm hàng hóa VLXD).

- Các sản phẩm, hàng hóa VLXD phải được đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.

5.2

Thành phần hồ sơ (khoản 3 Điều 1 - Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; trường hợp 2c).

Bản chính

Bản

sao

 

 

+ Bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mu số 01 Nghị định s74/2018/NĐ-CP

01

(Trường hợp doanh nghiệp muốn nhận lại ngay xác nhận đã đăng ký, đề nghị chuẩn bị thêm 01 bản)

 

+ Các tài liệu kèm theo: Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có)

 

01

 

+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng: Giấy chứng nhận hợp quy; Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng (của nước xuất khẩu, nếu có); Giấy giám định cht lượng lô hàng (kết quả thử nghiệm; đối với chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, có kết quả đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất, khi đến kỳ đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần [1]); Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (nếu có)

 

01

5.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Đối với Bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mu số 01; trường hợp doanh nghiệp muốn nhận lại ngay xác nhận đã đăng ký, đề nghị chuẩn bị thêm 01 bản.

 

+ 01 bộ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận TN&TKQ) của Sở Xây dựng (khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, khoản 1 và khoản 3 Điều 1 - Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN, điểm 8.1 khoản 8 Công văn số 4945/BXD-KHCN ngày 12/10/2020 của Bộ Xây dựng).

5.4

Thời gian xử lý

 

01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, hoặc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ (trường hợp hồ sơ không đầy đủ).

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

5.6

Lệ phí: Không.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý VLXD;

- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020).

- Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Thông tư số 10/2017/TT-BXD, có quy định điều khoản chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 3: Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực sẽ được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó”).

- Công văn số 4945/BXD-KHCN ngày 12/10/2020 của Bộ Xây dựng về việc vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thực hiện QCVN 16:2019/BXD.

- Công văn số 4392/UBND-ĐT ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu.

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1.  

Bản đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu 01 do Doanh nghiệp thực hiện)

  1.  

Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu 02 và Mẫu 02BS do VPS thực hiện)

  1.  

Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu 03 do Phòng chuyên môn thực hiện)

  1.  

Phiếu trình (mẫu theo Quyết định số 5078/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố do Phòng chuyên môn thực hiện)

 

 

[1] Theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục V Phụ lục II – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Phòng Vật liệu xây dựng

Số lượng lượt xem: 288